Kinh doanh. Lâm Đồng hủy dự án của Trung Nguyên Legend. Chủ nhật, 25/9/2022 12:23 (GMT+7) 12:23 25/9/2022; Do vi phạm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng, Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên bị chấm dứt dự án đầu tư Khu thưởng lãm và trưng bày sản phẩm cà phê Trung Nguyên Legend.
Thông tư 33/2022/TT-BTC ngày 9/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫ việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
Dự án này tọa lạc tại xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, có diện tích 15.529m2 và tổng mức đầu tư dự kiến 33 tỷ đồng. Trong đó, Công ty Trung Nguyên bỏ vốn 15 tỷ đồng, phần còn lại từ các nguồn huy động khác. Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo Chỉ thị 13/CT-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Xây dựng, Bộ Tài Nguyên và Môi trường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thành lập các tổ công tác hướng dẫn, đôn đốc các địa phương rà soát, xây dựng các giải pháp tháo gỡ các điểm nghẽn thị
Đơn giản hóa, cắt giảm các thủ tục hành chính ngành TN&MT. Thứ năm, 06/10/2022 13:41 (GMT+7) 0:00/ 0:00. Giọng nữ. (ĐCSVN) - Về triển khai kế hoạch chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị bãi bỏ, đơn giản hóa 153 thủ tục hành
Cảnh báo mưa dông ở khu vực từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, Tây Nguyên và Nam Bộ có khả năng kéo dài trong nhiều ngày tới. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn, lốc, sét: cấp 1. Các chuyên gia khí tượng khuyến cáo, khi trời mưa dông thường kéo theo gió mạnh, ngập
DJvtXxG. MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness - No. 33/2011/TT-BTNMT Hanoi, August 01, 2011 CIRCULARON SOIL MONITORING PROCEDURES MINISTER OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENTPursuant to the Government's Decree No. 25/2008/NĐ-CP on March 04, 2008 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment, amended in the Government's Decree No. 19/2010/NĐ-CP dated March 08, 2010 and Decree No. 89/2010/NĐ-CP dated August 16, 2010;Pursuant to the Government's Decree No. 102/2008/NĐ-CP dated September 15, 2008 on collection, management, and use of database about natural resources and environment; Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 16/2007/QĐ-TTg dated January 29, 2007 on approval for Master Plan for national monitoring network for natural resources and environment by 2020;At the request of Director of Vietnam Environment Administration, Director of Department of Science and Technology, and Director of Legal Department,HEREBY PRESCRIBES.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66GENERAL PROVISIONSArticle 1. ScopeThis Circular provides for soil monitoring procedures, including determination of monitoring purposes, monitoring program design, and monitoring program 2. Regulated entitiesThis Circular applies to1. Central and local environment authorities; environmental monitoring stations and centers of the national environmental monitoring network and local environmental monitoring networks; 2. The organizations licensed or assigned to carry out environmental monitoring, provide environmental monitoring services, and submit reports to central and local environment 3. Rules for applying cited standards and methods1. The application of standards and methods must comply with the monitoring, analysis methods and standards mentioned in Chapter II of this Circular;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Chapter IISOIL MONITORING PROCEDURES Article 4. Monitoring purposes Basis purposes of soil monitoring 1. Assess the soil condition;2. Determine the tendency and development, risk of pollution, soil degradation and soil emergencies;3. Form a basis for introduction of policies, controlling pollution, making planning, and use of land serving sustainable economic, social, and environmental development;4. Satisfy other requirements for national, regional, and local environment 5. Designing monitoring program.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Type of monitoringDepending on the monitoring purposes, the program designer must determine whether the monitoring is background monitoring or impact Monitoring location and positiona To accurately determine the monitoring location and position, a prior site survey must be carried out;b The monitoring location and position depends on the general targets and condition of each monitoring position; c The scale of the soil monitoring position depends on the spatial, temporal sampling density, and the type of soil. Monitoring positions are usually at the center and around the border;d Soil monitoring positions are usually selected under the rule of representativeness terrain, group of soil, purpose of soil, etc. and must ensure the sustainability of the monitoring positions;dd Soil monitoring shall be carried out where the soil is under primary impact such as area of land at risk of mixed pollution industrial waste, urban waste, lower sections of urban streams; degraded land with low natural fertility; area of land serving intensive agriculture; area of land facing salinization or alkalinization; declined land facing degradation due to erosion, run-off; desertification; some positions under the same conditions without impact shall be selected for comparison and assessment. 3. Monitoring parameters.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b With regard to background monitoring the parameters selected must adequately reflect the characteristics of the soil in terms of its condition, processes and factors that affect such processes;c With regard to impact monitoring specific parameters vary on a case-by-case basis and are indicating;d Parameters are classified into two basic groups slowly varying parameters and fast varying parameters- Slowly varying parameters include composition, cation exchange capacity, organic carbon, total nitrogen, total phosphate, total potassium; - Fast varying parameters include exchangeable cation, dissolved ions, toxins, residue of fertilizers, pesticides, etc.;dd Soil monitoring parameters shall be selected according to the purposes of the monitoring program. If the soil monitoring is carried out for the first time, it is necessary to analyze or common physical, chemical, and biological properties of the General parameters include- Physical parameters+ Composition;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66+ Moisture maximum moisture absorption capacity, witting point;+ Porosity, tightness, wet density, density;+ Permeability and water Chemical parameters+ pH H2O, KCl;+ Reduction potential Eh or ORP;+ Total N, P, K;+ Organic substances;+ Digestible phosphate, digestible potassium;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66+ Cation-exchange capacity;+ Base saturation; BS% = Ca2+ + Mg2+ + K+ + Na+ x 100/CEC;+ Electrical conductance, total soluble salt;+ HCO3- only applied to saline soil;+ Anion Cl‑, SO42- ;+ Exchangeable Sodium Percentage ESP = %Na x 100/CEC;+ Sodium adsorption ratio; SAR=1,41Na/Ca+Mg0,5;+ NH4+, NO3-;+ Heavy metals Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Cr;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Biological parameters+ Total microorganisms in soil;+ Bacteria;+ Fungi;+ from the aforementioned parameters, additional parameters may be used to serve the research as recommended by Monitoring duration and frequencyMonitoring duration and frequency shall be determined as followsa The soil monitoring duration must suit the purposes of monitoring, type of monitoring, and ensure that the soil monitoring is not obstructed by external factors;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- For slowly varying parameters at least once every 3 – 5 years;- For fast varying parameters at least once every Monitoring planningBased on the monitoring program, the monitoring planning plan includesa List of personnel and their tasks;b List of organizations and individuals that participate, cooperate in environmental monitoring if any;c List of equipment, instruments, chemicals used at the site and in the laboratory; d Protective equipment serving environmental monitoring;dd Types of samples, volumes of samples, and duration of sample retention;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66g Funding for environmental monitoring;h Plan for assurance and control of environmental monitoring 6. Executing monitoring programA monitoring program consists of the following tasks1. Preparation before going to the siteThe following preparation tasks must be done before monitoringa Prepare documents, maps, diagrams, and general information about the sampled area;b Monitor the climate and weather developments;c Prepare necessary tools and instruments; check, clean, and calibrate the instruments for sampling, measuring, and testing before going to the site; .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66dd Prepare sample labels, forms, monitoring and analysis logs as prescribed;e Prepare instruments for taking and transporting samples;g Prepare protective equipment;g Prepare funding and personnel for monitoring; i Prepare accommodation for those who work for many days;k Prepare relevant documents and forms;2. On-site sampling and measurementa Soil samplingSoil sampling methods must comply with applicable standards listed in Table 1.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 sampling methodNumber1Soil quality - Vocabulary - Part 2 Terms and definitions relating to sampling• TCVN 6495-22001 ISO 11074-219982Soil quality – Sampling – General requirements.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663Soil quality – Sampling – Part 2 Guidance on sampling techniques• TCVN 7538-22005 ISO 10381-220024Soil quality - Simplified soil description• TCVN 68572001 ISO 1125919985.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66• TCVN 40461985 - At a monitoring position take 01 primary sample and 04 secondary samples around the monitoring position in the same plot of field or area that is considered consistent+ Primary sample take soil profiles at 02 layers of soil depending on the form of the profile, the depth may be up to 30 cm for the topsoil and 30 – 60 cm for the next layer of 05 mixed samples;+ Secondary samples taken at the topsoil may reach up to 30 cm of the mixed With regard to soil profiles soil sampling and description according to soil profiles including the description and determination of soil name have to be carried out by experts in soil science. The depth of the sampled layer varies according to the type of soil;- In the area of degraded land, samples shall be taken at the depth of 0 – 15 cm of the topsoil and 15 – 40 cm at the second layer depending on the time of monitoring;- With regard to alkali soil, saline soil, or soil contaminated with heavy metals, soil samples shall be taken by the depth of the soil profile for assessment and comparison. The depth of sampling according to soil profile shall vary from 0 to 15 cm depending on the monitoring purposes. The quantity of sampling layers depends on the stratification of the whole soil profile. 4 -5 layers of the same soil profile may be sampled;- At least 500 g of soil shall be sampled for physical and chemical analysis. The weight of any sample used for comparison or retention in the soil sample bank must exceed 2000 g;- When sampling soil that contains large materials gravel, organic bodies, etc. because of inconsistency of soil or the particles are too big, the discarded materials must be described, weighed or estimated, and recorded to evaluate the relation of the analysis result and the composition of the original sample. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- On-site measurement Eh or ORP, EC, pH, salinity, etc. must be directly measured at the site according to requirements of each monitoring purposes. The measurement procedures are similar to those in the laboratory;- Taking samples for on-site measurements is similar to taking samples for laboratory analysis according to applicable standards mentioned in Table Quality assurance and control tasks at the site shall comply with regulations environmental monitoring quality assurance and control of the Ministry of Natural Resources and Preserving and transporting soil samplesa Samples shall be stored in dedicated sample containers or clean plastic bags; sample labels must be stored in plastic bags so that the text is not smeared by water; the bags shall be tied with rubber bands, stored in the sample box, and transported to the laboratory with suitable means of transport;b Fresh samples serving analysis of biological parameters must be preserved under separate procedures. Soil samples must be put in cold storage at 2 – 5 oC and avoid contact with air. Soil samples taken shall be transported to the laboratory for analysis as soon as Analysis in laboratorya Depending on the capacity of the laboratory, the parameters must be analyzed in accordance with one of the methods mentioned in Table 2Table 2 Method for analysis of parameters in laboratory.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66ParameterNumber of standard/method1Composition• Robinson tube method2Density• Pyknometer method3.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66• Metal cylindrical pipe method4pHH2O• TCVN 59792007 ISO 103902005;• TCVN 440219875pHKCl• TCVN 59792007 ISO 103902005;• TCVN 44011987.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66EC• TCVN 66502000 ISO 1126519947Total soluble salt• ISO 1126519948Cl‑• Electrode or titration 9.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66• TCVN 66562000 ISO 110481995;10N-NH4+• TCVN 6643200011N-NO3-• TCVN 6643200012Total N.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6613Total K• TCVN 8660201114Digestible nitrogen • TCVN 5255200915Digestible P• TCVN 86612011.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Digestible K• TCVN 8662201117Organic carbon• TCVN 66422000;• TCVN 6644200018Total exchangeable base• TCVN 46212009.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66CEC• BS ISO 234702007;• ISO 11260199420Exchangeable acidity exchangeable H+• TCVN 4403201121Cd, Co, Cu, Zn, Pb, Ni, Mn• TCVN 64962009.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66As• BS ISO 20280200723Metal• TCVN 82462009 EPA Method 7000B24Residue of pesticides• TCVN 61321996;• TCVN 61342009;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66• TCVN 80612009 ISO 10382200225Bacteria• Most probable number MPN26Fungi• Most probable number MPN27Actinobacteria.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b If national standards for determination of the parameters mentioned in Table 2 are not available, corresponding international standards in Table 2 or other international standards with equal or higher accuracy shall be applied;c Quality assurance and control tasks in the laboratory shall comply with regulations environmental monitoring quality assurance and control of the Ministry of Natural Resources and Processing data and reportinga Processing data- Data check check the rationality of the environment analysis and monitoring data. Data shall be checked according to documents of the samples sampling record, on-site sampling logs, sample delivery note, on-site measurement/analysis result note, laboratory analysis result sheet, etc., data of QC samples blank samples, repeated samples, standard samples, etc.;- Statistical processing according to the quantity of samples and the report, various methods and software programs may be used for statistical processing as long as the essential description minimum value, maximum value, mean value, number exceeding standards, etc; must be available;- Comments on the data the comments must be given according to monitoring and analysis results that have been processed and verified, relevant technical regulations and ReportingAfter the monitoring program is completed, a monitoring result report shall be made and send to a competent authority as prescribed..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66IMPLEMENTATIONArticle 7. Implementation1. Vietnam Environment Administration are responsible for providing guidance, inspect, and supervise the implementation of this Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees, relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this 8. Effect1. This Circular takes effect on September 15, Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Natural Resources and Environment via Vietnam Environment Administration for timely consideration./..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu... Danh mục Văn bản và Tra cứu 1. Tra cứu Văn Bản 2. Tra cứu Dự thảo 3. Văn bản mới ban hành 4. Tra cứu Tiêu Chuẩn 5. ICS Phân loại Quốc tế về Tiêu chuẩn 6. Tra cứu Công Văn 7. Thuật ngữ pháp lý 8. Tra cứu Bản án 9. Luật sư toàn quốc 10. Website ngành luật 11. Hỏi đáp pháp luật cứu Xử phạt vi phạm hành chính 13. Bảng giá đất 14. Tra cứu mẫu hợp đồng 15. Tra cứu mức phí, lệ phí 16. Tra cứu diện tích tách thửa đất ở 17. Tra cứu xử phạt giao thông đường bộ 18. Biểu thuế WTO 19. Biểu thuế ASEAN 20. PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP Thông tin và bài viết 21. Pháp lý phát sinh do Covid-19 22. Hiệp định CPTPP 23. HTKK - Hỗ Trợ Kê Khai 24. Tính thuế thu nhập cá nhân Online 25. Văn bản TP. Hồ Chí Minh Sơ đồ WebSite Giới thiệu Hướng dẫn sử dụng Rss Homepage Widget Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Đăng nhập Quên mật khẩu? Đăng ký mới Đăng nhập bằng Google Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 33/2013/TT-BTNMT Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký Nguyễn Mạnh Hiển Ngày ban hành 25/10/2013 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 33/2013/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2013 THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2013. Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT; - Lưu VT, TCQLĐĐ, KH, PC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hiển ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI Kèm theo Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí lưu trữ tài liệu đất đai áp dụng cho các công việc sau Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu đất đai. Chỉnh lý tài liệu đất đai. Bảo quản tài liệu đất đai. Phục vụ khai thác tài liệu đất đai. 2. Định mức này áp dụng cho các công ty nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc lưu trữ tài liệu đất đai bằng ngân sách Nhà nước. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần Định mức lao động công nghệ sau đây gọi là định mức lao động Là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm thực hiện một bước công việc. Nội dung định mức lao động bao gồm a Nội dung công việc Xác định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc. b Định biên Quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật để thực hiện công việc. Cấp bậc kỹ thuật thực hiện theo “Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức ngành tài nguyên môi trường và ngành văn thư lưu trữ”. c Định mức lao động Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm thực hiện bước công việc; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công ca tính bằng 8 giờ làm việc. Định mức vật tư và thiết bị a Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ công cụ, dụng cụ, định mức thiết bị máy móc. - Định mức sử dụng vật liệu Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm thực hiện một công việc. - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị Là thời gian người lao động sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một công việc cụ thể; đơn vị tính là ca. b Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, đơn vị tính như sau - Thời hạn sử dụng dụng cụ Đơn vị tính là tháng; - Thời hạn sử dụng thiết bị Theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. c Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị; tính theo 8 giờ làm việc trong 1 ngày công ca và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau Mức điện = Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị + 5% hao hụt. d Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ. đ Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu. 4. Giải thích từ ngữ và quy định các chữ viết tắt Giải thích từ ngữ a Tài liệu rời lẻ là tài liệu chưa được lập hồ sơ còn trong tình trạng bó gói, lộn xộn; b Tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ là tài liệu đã được đưa về từng vấn đề, tương ứng với 01 hồ sơ nhưng chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu của nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu; c Bộ tài liệu là tập hợp các tài liệu có liên quan đến việc tác nghiệp chuyên môn đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp cả nước của một sản phẩm giao nộp vào lưu trữ; d Mét giá tài liệu là đơn vị đo lường tính số lượng tài liệu lưu trữ bằng mét xếp trên giá trong kho lưu trữ, có chiều dài 01 mét tài liệu khổ A4 được xếp đứng hoặc xếp ngang gáy xuống sát vào nhau trên giá hoặc tủ; có thể quy đổi bằng 10 cặp, hộp, bó tài liệu, mỗi cặp hộp, bó có độ dày 10 cm; mét giá tài liệu ở đây được tính là mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý. Quy định các chữ viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Kinh tế - kỹ thuật KT-KT Số thứ tự TT Bảo hộ lao động BHLĐ Lưu trữ viên bậc 1, bậc 2, bậc 3 LTV1, LTV2, LTV3 Kỹ thuật viên bậc 1, bậc 2, bậc 6 KTV1, KTV2, KTV6 Kỹ sư bậc 3, kỹ sư bậc 4 KS3, KS4 Đơn vị tính ĐVT Mét giá tài liệu Mét giá Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất GCN Biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất BĐQSDĐ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cấp tỉnh Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Cấp huyện Xã, phường, thị trấn Cấp xã 5. Quy định quy đổi đơn vị sản phẩm các tài liệu giấy sang mét giá TT Danh mục tài liệu Đơn vị tài liệu Đơn vị tính mức quy đổi theo 01 mét giá tài liệu 1 Các văn bản hành chính về quản lý đất đai tài liệu hành chính Mét giá 2 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất Hồ sơ 100 hồ sơ 3 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai Hồ sơ 130 hồ sơ 4 Hồ sơ đo đạc địa chính Tài liệu xây dựng lưới địa chính các loại sổ đo; các loại sơ đồ, bản đồ; các loại tài liệu khác về xây dựng lưới địa chính Điểm 20 điểm Tài liệu xây dựng bản đồ địa chính a Bản đồ địa chính, bản đồ gốc Mảnh 400 mảnh b Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất Mét giá c Các loại sổ sổ đo chi tiết; sổ đo tính diện tích; sổ dã ngoại; sổ mục kê tạm Mét giá 5 Hồ sơ địa chính Hồ sơ đăng ký, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất Hồ sơ 200 hồ sơ Hồ sơ đăng ký cấp mới GCN Hồ sơ 300 hồ sơ Các giấy tờ khác có liên quan đến cấp GCN tính cho 1 đơn vị cấp xã Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu Các loại sổ sổ mục kê; sổ địa chính; sổ cấp GCN; sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 30 quyển Bản lưu GCN Giấy giấy Bản đồ địa chính sau đăng ký Mảnh 400 mảnh 6 Hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai Hồ sơ thống kê đất đai a Hồ sơ thống kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 8 bộ tài liệu b Hồ sơ thống kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 7 bộ tài liệu c Hồ sơ thống kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 6 bộ tài liệu d Hồ sơ thống kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu Hồ sơ kiểm kê đất đai a Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 6 bộ tài liệu b Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu c Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 4 bộ tài liệu d Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu 7 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất a Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu b Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 4 bộ tài liệu c Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu d Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 2 bộ tài liệu Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất a Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 7 bộ tài liệu b Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 6 bộ tài liệu c Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 5 bộ tài liệu d Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh Bộ tài liệu 4 bộ tài liệu 8 Hồ sơ đánh giá đất các loại văn bản có liên quan đến đánh giá đất; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu 9 Hồ sơ xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến bảng giá đất báo cáo thuyết minh; bảng giá đất; các loại bản đồ Bộ tài liệu 3 bộ tài liệu 10 Hồ sơ thẩm định và bồi thường Mét giá 11 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học các loại văn bản có liên quan đến dự án, đề tài; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ; tài liệu khác Mét giá Chương 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI MỤC 1. KIỂM TRA, TIẾP NHẬN TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Định mức lao động Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công nhóm/mét giá 1 Công tác chuẩn bị 1KTV6 + 1KS3 0,05 2 Kiểm tra tài liệu 1KTV6 + 1KS3 1,00 3 Nhập kho 1KTV6 + 1KS3 0,20 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác Định mức lao động Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong bảng sau đối với mức quy định tại Bảng 1 Bảng 2 TT Danh mục tài liệu Đơn vị tính mức Hệ số 1 Các văn bản hành chính về quản lý đất đai tài liệu hành chính Mét giá 0,91 2 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 100 hồ sơ 0,80 3 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 130 hồ sơ 0,85 4 Hồ sơ đo đạc địa chính Tài liệu xây dựng lưới địa chính các loại sổ đo; các loại sơ đồ, bản đồ; các loại tài liệu khác về xây dựng lưới địa chính 20 điểm 0,88 Tài liệu xây dựng bản đồ địa chính a Bản đồ địa chính, bản đồ gốc 400 mảnh 0,80 b Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất Mét giá 0,89 c Các loại sổ sổ đo chi tiết; sổ đo tính diện tích; sổ dã ngoại; sổ mục kê tạm Mét giá 0,40 5 Hồ sơ địa chính Hồ sơ đăng ký, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất 200 hồ sơ 1,00 Hồ sơ đăng ký cấp mới GCN 300 hồ sơ 1,06 Các giấy tờ khác có liên quan đến cấp GCN tính cho 1 đơn vị cấp xã 5 bộ tài liệu 0,90 Các loại sổ sổ mục kê; sổ địa chính; sổ cấp GCN; sổ theo dõi biến động đất đai 30 quyển 0,20 Bản lưu GCN giấy 1,00 Bản đồ địa chính sau đăng ký 400 mảnh 0,80 6 Hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai Hồ sơ thống kê đất đai a Hồ sơ thống kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 8 bộ tài liệu 0,80 b Hồ sơ thống kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 7 bộ tài liệu 0,80 c Hồ sơ thống kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 6 bộ tài liệu 0,80 d Hồ sơ thống kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 5 bộ tài liệu 0,80 Hồ sơ kiểm kê đất đai a Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 6 bộ tài liệu 0,85 b Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,85 c Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,85 d Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,85 7 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất a Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,80 b Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,82 c Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,84 d Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 2 bộ tài liệu 0,86 Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất a Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh 7 bộ tài liệu 0,80 b Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh 6 bộ tài liệu 0,82 c Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh 5 bộ tài liệu 0,84 d Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh 4 bộ tài liệu 0,86 8 Hồ sơ đánh giá đất các loại văn bản có liên quan đến đánh giá đất; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,82 9 Hồ sơ xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến bảng giá đất báo cáo thuyết minh; bảng giá đất; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,80 10 Hồ sơ thẩm định và bồi thường Mét giá 0,90 11 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học các loại văn bản có liên quan đến dự án, đề tài; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ; tài liệu khác Mét giá 0,85 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2. Định mức dụng cụ Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 3 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 2,00 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 2,00 3 Bàn làm việc Cái 96 2,00 4 Chuột máy tính Cái 12 0,05 5 Ghế tựa Cái 60 2,00 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,50 7 Bàn dập gim loại to Cái 24 0,01 8 Xe đẩy Cái 36 0,10 9 Máy tính tay Cái 36 0,03 10 Bút bi Cái 1 0,01 11 Bút xóa Cái 2 0,01 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,50 13 Quạt trần 0,1kW Cái 36 0,34 14 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,34 15 Bộ đèn neon 0,04 kW Bộ 30 2,00 16 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 0,02 17 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,01 18 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,05 19 Điện năng kW 1,33 Ghi chú 1 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4 Bảng 4 TT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,04 2 Kiểm tra tài liệu 0,80 3 Nhập kho 0,16 Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 1 Định mức dụng cụ Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 2 đối với mức quy định tại Bảng 3. 2 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 3 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4 3. Định mức thiết bị Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 5 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,34 2 Máy vi tính PC Cái 0,35 0,05 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,02 4 Máy in Laser A4 Cái 0,35 0,01 5 Điện năng kW 6,71 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4. Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 1 Định mức thiết bị cho Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 2 đối với mức quy định tại Bảng 5. 2 Định mức thiết bị trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 3 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4 4. Định mức vật liệu Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký cấp GCN Bảng 6 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,02 2 Mực in lazer A4 Hộp 0,001 3 Mực photocopy Hộp 0,003 4 Mực dấu lọ 60 ml Lọ 0,01 5 Dây buộc Kg 0,05 6 Sổ ghi chép Cuốn 0,01 7 Ghim dập Hộp 0,02 8 Ghim vòng Hộp 0,05 9 Túi Clear Cái 3,00 10 Cặp đựng tài liệu Cái 1,00 Ghi chú 1 Định mức vật liệu trên tính cho việc Kiểm tra, tiếp nhận trong trường hợp tài liệu có cả dạng giấy và dạng số. Trường hợp tài liệu chỉ có dạng giấy tính bằng 0,60 mức trên. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4. Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 1 Định mức vật liệu cho Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác tính bằng định mức Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp GCN trong Bảng 6. 2 Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 4. MỤC 2. CHỈNH LÝ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Chỉnh lý tài liệu dạng giấy Định mức lao động Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 7 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công nhóm/mét giá 1 Công tác chuẩn bị Lập kế hoạch chỉnh lý tài liệu; giao nhận và vận chuyển tài liệu đến nơi chỉnh lý; vệ sinh sơ bộ tài liệu; soạn thảo các văn bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu kế hoạch thực hiện chỉnh lý; lịch sử đơn vị hình thành phông, lịch sử phông; hướng dẫn xác định giá trị tài liệu; hướng dẫn phân loại lập hồ sơ 1KTV1+ 1KS4 0,40 2 Thực hiện chỉnh lý tài liệu Phân loại tài liệu theo hướng dẫn phân loại 1KTV1 + 1KS4 0,61 Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ kết hợp xác định giá trị tài liệu tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ 1KTV1 + 1KS4 3,12 Biên mục phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 2,48 Kiểm tra, chỉnh sửa việc lập hồ sơ và việc biên mục phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 1,66 Hệ thống hóa phiếu tin theo phương án phân loại và hệ thống hóa tài liệu theo phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 0,40 Biên mục hồ sơ sắp xếp hồ sơ theo hướng dẫn; đánh số tờ; nhập mục lục trường văn bản; in mục lục, kẹp vào bìa hồ sơ; viết bìa hồ sơ và chứng từ kết thúc 1KTV1 + 1KS4 4,50 Kiểm tra, chỉnh sửa việc biên mục hồ sơ 1KTV1 + 1KS4 0,95 Vệ sinh, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng tài liệu và vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên bìa hồ sơ 1KTV1 + 1KS4 0,23 Sắp xếp hồ sơ vào hộp; viết, dán nhãn hộp 1KTV1 + 1KS4 0,11 Vận chuyển hồ sơ vào kho, xếp lên giá và giao, nhận tài liệu vào kho 1KTV1 + 1KS4 0,72 Nhập phiếu tin vào cơ sở dữ liệu và kiểm tra việc nhập phiếu tin 1KTV1 + 1KS4 1,74 Lập mục lục hồ sơ viết lời nói đầu; lập bảng tra cứu hồ sơ; in mục lục, nhân bản; đóng quyển mục lục 1KTV1 + 1KS4 0,50 3 Kết thúc chỉnh lý Hoàn chỉnh và bàn giao hồ sơ phông; viết báo cáo tổng kết. 1KTV1 + 1KS4 0,08 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác Định mức lao động cho Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 8 đối với mức quy định tại Bảng 7 Bảng 8 TT Danh mục tài liệu Đơn vị tính mức Hệ số 1 Các văn bản hành chính về quản lý đất đai tài liệu hành chính Mét giá 1,05 2 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 100 hồ sơ 0,88 3 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 130 hồ sơ 1,07 4 Hồ sơ đo đạc địa chính Tài liệu xây dựng lưới địa chính các loại sổ đo; các loại sơ đồ, bản đồ; các loại tài liệu khác về xây dựng lưới địa chính 20 điểm 0,80 Tài liệu xây dựng bản đồ địa chính a Bản đồ địa chính, bản đồ gốc 400 mảnh 0,30 b Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất Mét giá 0,88 c Các loại sổ sổ đo chi tiết; sổ đo tính diện tích; sổ dã ngoại; sổ mục kê tạm Mét giá 0,85 5 Hồ sơ địa chính Hồ sơ đăng ký, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất 200 hồ sơ 1,00 Hồ sơ đăng ký cấp mới GCN 300 hồ sơ 1,06 Các giấy tờ khác có liên quan đến cấp GCN tính cho 1 đơn vị cấp xã 5 bộ tài liệu 0,90 Các loại sổ sổ mục kê; sổ địa chính; sổ cấp GCN; sổ theo dõi biến động đất đai 30 quyển 0,10 Bản lưu GCN 2000 giấy 0,90 Bản đồ địa chính sau đăng ký 400 mảnh 0,30 6 Hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai Hồ sơ thống kê đất đai a Hồ sơ thống kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 8 bộ tài liệu 0,88 b Hồ sơ thống kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 7 bộ tài liệu 0,88 c Hồ sơ thống kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 6 bộ tài liệu 0,88 d Hồ sơ thống kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến thống kê đất đai; bảng, biểu thống kê đất đai; báo cáo thuyết minh thống kê đất đai 5 bộ tài liệu 0,88 Hồ sơ kiểm kê đất đai a Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 6 bộ tài liệu 0,86 b Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,86 c Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,86 d Hồ sơ kiểm kê đất đai cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kiểm kê đất đai; bảng, biểu kiểm kê đất đai; báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,86 7 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất a Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 5 bộ tài liệu 0,78 b Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 4 bộ tài liệu 0,79 c Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,80 d Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 2 bộ tài liệu 0,81 Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất a Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp xã; báo cáo thuyết minh 8 bộ tài liệu 0,78 b Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; báo cáo thuyết minh 7 bộ tài liệu 0,79 c Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh 6 bộ tài liệu 0,80 d Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp vùng, cấp cả nước các loại văn bản có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cả nước; báo cáo thuyết minh 5 bộ tài liệu 0,81 8 Hồ sơ đánh giá đất các loại văn bản có liên quan đến đánh giá đất; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,82 9 Hồ sơ xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh các loại văn bản có liên quan đến bảng giá đất báo cáo thuyết minh; bảng giá đất; các loại bản đồ 3 bộ tài liệu 0,80 10 Hồ sơ thẩm định và bồi thường Mét giá 0,88 11 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học các loại văn bản có liên quan đến dự án, đề tài; báo cáo thuyết minh; các loại bản đồ; tài liệu khác Mét giá 0,85 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu đất đai khác dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. Định mức dụng cụ Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 9 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 27,68 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 27,68 3 Bàn làm việc Cái 96 27,68 4 Chuột máy tính Cái 12 0,05 5 Ghế tựa Cái 60 27,68 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 6,92 7 Bàn dập gim loại nhỏ Cái 24 0,05 8 Bàn dập gim loại to Cái 24 0,03 9 Xe đẩy Cái 36 0,20 10 Giá đựng hồ sơ, bản đồ Cái 96 6,92 11 Máy tính tay Cái 36 0,01 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 6,92 13 Quạt trần 0,1kW Cái 36 4,64 14 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 4,64 15 Bộ đèn neon 0,04 Kw Bộ 12 27,68 16 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 0,21 17 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 1,73 18 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,01 19 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,05 20 Điện năng kW 40,08 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. Bảng 10 TT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,02 2 Chỉnh lý tài liệu 0,97 Phân loại tài liệu theo hướng dẫn phân loại 0,03 Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ kết hợp xác định giá trị tài liệu tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ 0,18 Biên mục phiếu tin 0,14 Kiểm tra, chỉnh sửa việc lập hồ sơ và việc biên mục phiếu tin 0,10 Hệ thống hóa phiếu tin theo phương án phân loại và hệ thống hóa tài liệu theo phiếu tin 0,02 Biên mục hồ sơ sắp xếp hồ sơ theo hướng dẫn; đánh số tờ; nhập mục lục trường văn bản; in mục lục, kẹp vào bìa hồ sơ; viết bìa hồ sơ và chứng từ kết thúc 0,26 Kiểm tra, chỉnh sửa việc biên mục hồ sơ 0,05 Vệ sinh, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng tài liệu và vào bìa hồ sơ; đánh số chính thức lên bìa hồ sơ 0,01 Sắp xếp hồ sơ vào hộp; viết, dán nhãn hộp 0,01 Vận chuyển hồ sơ vào kho, xếp lên giá và giao, nhận tài liệu vào kho 0,04 Nhập phiếu tin vào cơ sở dữ liệu và kiểm tra việc nhập phiếu tin 0,10 Lập mục lục hồ sơ viết lời nói đầu; lập bảng tra cứu hồ sơ; in mục lục, nhân bản; đóng quyển mục lục 0,03 3 Kết thúc chỉnh lý 0,01 Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác Định mức dụng cụ cho Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 8 đối với mức quy định tại Bảng 9. Định mức thiết bị Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 11 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 4,69 2 Máy vi tính PC Cái 0,35 0,05 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,02 4 Máy in Laser A4 Cái 0,35 0,01 5 Điện năng kW 87,10 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng 1,10 mức trên. 2 Định mức thiết bị cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 10 đối với mức quy định tại Bảng 11. Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác Định mức thiết bị cho Chỉnh lý các loại tài liệu đất đai khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 8 đối với mức quy định tại Bảng 11. Định mức vật liệu Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Bảng 12 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,020 2 Mực in lazer A4 Hộp 0,014 3 Mực photocopy Hộp 0,028 4 Mực dấu lọ 60 ml Lọ 0,005 5 Dây buộc Kg 0,05 6 Bút bi Cái 0,05 7 Bút xóa Cái 0,01 8 Bút chì Cái 0,01 9 Bút ký Cái 0,01 10 Kéo Cái 0,01 11 Thước nhựa 40 cm Cái 0,01 12 Cặp đựng tài liệu Cái 0,92 13 Kìm gỡ ghim Cái 0,01 14 Gọt chì Cái 0,02 15 Hộp đựng tài liệu Cái 10,00 16 Ghim dập Hộp 0,02 17 Ghim vòng nhựa Hộp 0,10 18 Tẩy Cục 1,00 19 Băng dính loại 5cm Cuộn 0,02 20 Bìa hồ sơ Tờ 200,00 21 Hồ dán nhãn hộp Lọ 0,02 22 Đĩa DVD Cái 0,10 Ghi chú 1 Định mức vật liệu trên tính cho việc Chỉnh lý tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN dạng giấy đã lập hồ sơ sơ bộ. Đối với tài liệu rời lẻ tính bằng mức quy định cho tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ. 2 Định mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 10 đối với mức quy định tại Bảng 12. Chỉnh lý các tài liệu đất đai khác Định mức vật liệu cho chỉnh lý tài liệu đất đai khác tính như định mức quy định tại Bảng 12. - Riêng loại vật liệu là bìa hồ sơ tính định mức cho các loại tài liệu như sau Văn bản hành chính về quản lý đất đai tính mức 126 bìa/mét giá; hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai tính mức 130 bìa/mét giá; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và các loại tài liệu còn lại tính mức 100 bìa/mét giá; hồ sơ đăng ký, cấp mới GCN tính mức 300 hồ sơ/mét giá. - Chỉnh lý tài liệu là Bản đồ bản đồ địa chính, bản đồ gốc, các loại bản đồ chuyên đề, bổ sung loại vật liệu cặp đựng tài liệu, mức là 10 cái/mét giá. 2. Tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số Định mức lao động Bảng 13 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/đĩa DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 1KS3 0,04 0,04 2 Thực hiện tổ chức, sắp xếp lưu trữ 1KS3 0,21 0,18 3 Lập báo cáo tổ chức sắp xếp tài liệu 1KS3 0,02 0,02 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số tính cho 1 đĩa DVD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 4Gb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ nhỏ hơn 2Gb thì tính bằng 0,85 mức trên. Định mức lao động cho việc Thực hiện tổ chức sắp xếp tài liệu dạng số tính cho 1 đĩa CD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 600Mb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ nhỏ hơn 300Mb thì tính bằng 0,85 mức trên. Định mức dụng cụ Bảng 14 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/đĩa DVD 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 12 0,22 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,22 3 Bàn làm việc Cái 96 0,22 4 Ghế tựa Cái 96 0,22 5 Tủ đựng đĩa Cái 60 0,05 6 Bút bi Cái 1 0,05 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,05 8 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,04 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,04 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 30 0,22 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,002 12 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,01 13 Điện năng kW 0,28 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa DVD, mức cho Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu số lưu trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 15. Bảng 15 TT Nội dung công việc Hệ số DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 0,15 0,17 2 Thực hiện tổ chức, sắp xếp lưu trữ 0,78 0,75 3 Lập báo cáo tổ chức sắp xếp tài liệu 0,07 0,08 Định mức thiết bị Bảng 16 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/đĩa DVD 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,04 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,16 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,01 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,01 5 Ổ cứng ngoài 1TB Cái 0,10 0,16 6 Bộ SAN Bộ 1,50 0,01 7 Đầu ghi DVD, CD Cái 0,04 0,16 8 Điện năng kW 1,75 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa DVD, mức cho Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 15. Định mức vật liệu Bảng 17 Tính cho 01 đĩa TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Ghim dập Hộp 0,01 2 Ghim vòng Hộp 0,10 3 Hồ dán nhãn Lọ 0,10 4 Băng dính nhỏ Cuộn 0,60 5 Giấy A4 Gram 0,20 6 Mực in A4 Hộp 0,03 7 Mực Photocopy Hộp 0,01 8 Sổ thống kê Quyển 0,02 9 Túi nilon đựng hồ sơ Cái 1,20 10 Giấy đóng gói Tờ 10,00 11 Giấy mục lục văn bản Tờ 10,00 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính chung cho việc Thực hiện tổ chức sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD hoặc 1 đĩa CD; mức vật liệu cho từng bước công việc Thực hiện tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa DVD và đĩa CD tính theo hệ số quy định trong Bảng 15. MỤC 3. BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐẤT ĐAI 1. Vệ sinh kho bảo quản tài liệu Định mức lao động Bảng 18 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/m² kho 1 Vệ vinh cửa sổ, cửa chớp, cửa ra vào 1 KTV2 0,003 2 Vệ vinh, kiểm tra các trang thiết bị và theo dõi đảm bảo môi trường trong kho 1 KTV2 0,001 3 Vệ sinh giá và bên ngoài hộp, cặp bảo quản tài liệu 1 KTV2 0,150 4 Vệ sinh sàn kho 1 KTV2 0,006 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho Vệ sinh kho bảo quản tài liệu là kho chuyên dụng; mức cho các loại kho khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 19 Bảng 19 TT Loại kho Hệ số 1 Kho chuyên dụng 1,00 2 Kho thông thường 1,20 3 Kho tạm 1,50 Định mức dụng cụ Bảng 20 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/m2 kho 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 0,13 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,13 3 Mũ BHLĐ Cái 6 0,13 4 Găng tay Đôi 3 0,13 5 Khẩu trang Cái 3 0,13 6 Thảm chùi chân Cái 6 0,13 7 Khăn lau Cái 1 0,01 8 Cây lau nhà Cái 6 0,04 9 Thang nhôm Cái 36 0,01 10 Xô nhựa Cái 12 0,05 11 Chổi quét nhà Cái 3 0,03 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,03 13 Thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm Cái 12 1,67 14 Quạt trần 0,1kW Cái 36 0,02 15 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,02 16 Bộ đèn neon 0,04 kW Bộ 12 0,13 17 Máy hút bụi 2 kW Cái 60 0,01 18 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,001 19 Điện năng kW 0,25 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho Vệ sinh kho bảo quản tài liệu là kho chuyên dụng; mức cho từng loại kho khác tính theo hệ số tại Bảng 19. Định mức thiết bị Bảng 21 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/m2 kho 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,02 2 Điện năng kW 0,40 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho Vệ sinh kho bảo quản tài liệu là kho chuyên dụng; mức cho từng loại kho khác tính theo hệ số tại Bảng 19. Định mức vật liệu Bảng 22 Tính cho 01 m² kho TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Xà phòng Kg 0,003 2 Nước tẩy Lít 0,014 3 Nước máy m³ 0,001 Ghi chú Định mức vật liệu tính như nhau cho Vệ sinh các loại kho bảo quản tài liệu đất đai. 2. Bảo quản tài liệu lưu trữ đất đai dạng giấy Định mức lao động Bảng 23 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/mét giá 1 Công tác chuẩn bị 1 KTV2 0,10 2 Thực hiện vệ sinh tài liệu 1 KTV2 2,28 3 Kết thúc vệ sinh tài liệu 1 KTV2 0,20 Định mức dụng cụ Bảng 24 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 2,06 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 2,06 3 Mũ BHLĐ Cái 6 2,06 4 Găng tay Đôi 3 2,06 5 Khẩu trang Cái 3 2,06 6 Kính BHLĐ Cái 12 2,06 7 Khăn lau Cái 1 0,40 8 Chổi lông mềm Cái 6 0,10 9 Xe đẩy Cái 36 0,03 10 Xô nhựa Cái 12 0,50 11 Chổi quét nhà Cái 3 0,10 12 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,52 13 Quạt trần 0,10 kW Cái 36 0,35 14 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,35 15 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 2,06 16 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,02 17 Điện năng kW 1,44 Định mức thiết bị Bảng 25 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,35 2 Điện năng kW 5,16 Định mức vật liệu Bảng 26 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Xà phòng Kg 0,003 2 Nước máy m³ 0,001 3. Phục chế nhỏ vá, dán tài liệu giấy Định mức lao động Bảng 27 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công /tờ A4 1 Công tác chuẩn bị 1 LTV2 0,04 2 Thực hiện vá dán tài liệu 1 LTV2 0,12 3 Bàn giao tài liệu 1 LTV2 0,02 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy khổ A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm²; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với diện tích phải dán. Mức tính cho các loại khổ giấy khác theo hệ số quy định trong Bảng 28 đối với mức quy định trên. Bảng 28 TT Loại tài liệu Hệ số 1 Tài liệu khổ A3; A4 1,00 2 Tài liệu khổ A1; A2 1,05 3 Tài liệu khổ A0 1,10 Định mức dụng cụ Bảng 29 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/tờ tài liệu khổ A4 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 0,14 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,14 3 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,04 4 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,04 5 Con lăn Cái 12 0,01 6 Bàn tu bổ Cái 36 0,14 7 Hộp đèn Cái 36 0,14 8 Quạt trần 0,10 kW Cái 36 0,02 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,02 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 0,14 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 12 Điện năng kW 0,24 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy là khổ giấy A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm²; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với độ lớn diện tích phải dán. Mức cho từng khổ giấy tính theo hệ số quy định tại Bảng 28 đối với mức quy định ở Bảng 29. Định mức thiết bị Bảng 30 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW Định mức ca/tờ tài liệu khổ A4 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,02 2 Máy photocopy Cái 1,50 0,002 3 Điện năng kW 0,47 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy là khổ giấy A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm2; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với độ lớn diện tích phải dán. Mức cho từng khổ giấy tính theo hệ số quy định tại Bảng 28 đối với mức ở Bảng 30. Định mức vật liệu Bảng 31 Tính cho 01 tờ tài liệu khổ A4 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,01 2 Giấy dó Tờ 0,30 3 Vải màn Mét 0,003 4 Keo dán hồ dán chuyên dụng Gram 0,05 5 Kéo cắt giấy Cái 0,01 6 Thước kẻ 40cm Cái 0,01 7 Dao xén Cái 0,01 8 Bút chì Cái 0,01 9 Bút bi Cái 0,01 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính cho việc Phục chế nhỏ tài liệu giấy là khổ giấy A4 và khu vực phải dán có diện tích là 20 cm2; khi diện tích phải dán thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận với độ lớn diện tích. Mức cho từng khổ giấy tính theo hệ số quy định tại Bảng 28 đối với mức quy định tại Bảng 31. 4. Quét Scan tài liệu Áp dụng theo Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. 5. Bảo quản tài liệu dạng số Định mức lao động Bảng 32 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/đĩa DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 1 KS3 0,20 0,20 2 Bảo quản dữ liệu và thiết bị 1 KS3 0,63 0,61 3 Lập báo cáo bảo quản dữ liệu và thiết bị 1 KS3 0,20 0,20 Ghi chú 1 Định mức lao động trên tính cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ tính cho 1 đĩa DVD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 4Gb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ trên đĩa nhỏ hơn 2Gb thì tính bằng 0,85 mức trên. 2 Định mức cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ tính cho 1 đĩa CD có dung lượng tài liệu lưu trữ khoảng 600Mb; khi dung lượng tài liệu lưu trữ trên đĩa nhỏ hơn 300Mb thì tính bằng 0,85 mức trên. Định mức dụng cụ Bảng 33 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/đĩa DVD 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 0,82 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,82 3 Bàn làm việc Cái 96 0,82 4 Chuột máy tính Cái 60 0,31 5 Máy tính tay Cái 36 0,01 6 Ghế tựa Cái 60 0,82 7 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,21 8 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,21 9 Quạt trần 0,10 kW Cái 36 0,14 10 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,14 11 Đèn neon 0,04kW Cái 12 0,82 12 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 13 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,05 14 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,31 15 Điện năng kW 1,24 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD, mức cho Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 34. Bảng 34 TT Nội dung công việc Hệ số DVD CD 1 Công tác chuẩn bị 0,19 0,20 2 Thực hiện tổ chức, sắp xếp lưu trữ 0,62 0,60 3 Lập báo cáo tổ chức sắp xếp tài liệu 0,19 0,20 Định mức thiết bị Bảng 35 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Mức ca/đĩa DVD 1 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,14 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,31 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,08 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,03 5 Ổ cứng ngoài Cái 0,04 0,31 6 Bộ SAN Bộ 0,04 0,01 7 Điện năng kW 4,85 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD, mức cho Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong đĩa CD bằng 0,89 mức trên; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 34. Định mức vật liệu Bảng 36 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,10 2 Mực in laser Hộp 0,02 3 Bông lau Kg 0,001 4 Ghim dập Hộp 0,03 5 Ghim vòng Hộp 0,03 6 Bút bi Cái 0,03 7 Sổ ghi chép Cuốn 0,03 8 Đĩa CD Cái 1,00 9 Đĩa DVD Cái 1,00 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính chung cho việc Bảo quản tài liệu dạng số lưu trữ trong 1 đĩa DVD hoặc 1 đĩa CD; mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 34. 6. Thống kê tài liệu Định mức lao động Bảng 37 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công /lần 1 Công tác chuẩn bị 1 LTV3 0,30 2 Thống kê danh mục, số lượng 1 LTV3 2,00 3 Tổng hợp và lập báo cáo thống kê 1 LTV3 1,70 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. Định mức dụng cụ Bảng 38 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/lần thống kê 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 3,20 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 3,20 3 Bàn làm việc Cái 96 3,20 4 Ghế tựa Cái 60 3,20 5 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,80 6 Chuột máy tính Cái 12 0,10 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,80 8 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,54 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,54 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 3,20 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,02 12 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,02 13 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,10 14 Điện năng kW 2,05 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. Định mức thiết bị Bảng 39 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/lần thống kê 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,54 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,10 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,03 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,01 5 Điện năng kW 10,73 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. Định mức vật liệu Bảng 40 Tính cho 100 mét giá TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,10 2 Mực in laser A4 Hộp 0,02 3 Ghim dập Hộp 0,01 4 Ghim vòng Hộp 0,01 5 Bút bi Cái 0,01 6 Bút chì Cái 0,01 7 Cặp clear Cái 1,00 Ghi chú Định mức vật liệu trên tính cho một lần thống kê tài liệu đối với kho có khối lượng tài liệu đang bảo quản là 100 mét giá; khi khối lượng tài liệu đang bảo quản của kho lớn hoặc nhỏ hơn thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận của khối lượng tài liệu. 7. Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị Định mức lao động Bảng 41 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công nhóm/mét giá 1 Công tác chuẩn bị 1 LTV1 + 1 KTV1 0,40 2 Thực hiện thủ tục xét hủy tài liệu 1 LTV1 + 1 KTV1 0,25 3 Thực hiện thủ tục tiêu hủy tài liệu 1 LTV1 + 1 KTV1 0,05 Ghi chú Định mức lao động trên tính cho tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho; mức cho các loại tài liệu khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 42 Bảng 42 TT Nội dung công việc Hệ số 1 Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho 1,00 2 Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị loại ra sau khi chỉnh lý 0,86 Định mức dụng cụ Bảng 43 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/mét giá 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 18 1,12 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 1,12 3 Bàn làm việc Cái 96 1,12 4 Chuột máy tính Cái 12 0,08 5 Ghế tựa Cái 60 1,12 6 Xe đẩy Cái 36 0,08 7 Máy tính tay Cái 36 0,05 8 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,28 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,19 10 Bộ đèn neon 0,04 Kw Bộ 12 1,12 11 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 12 Máy xén giấy 1 kW Cái 36 0,21 13 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,02 14 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,08 15 Điện năng kW 2,37 Ghi chú Định mức dụng cụ trên tính cho việc Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho; mức dụng cụ cho Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 42 đối với mức quy định tại Bảng 43. Định mức thiết bị Bảng 44 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mét giá 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,19 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,08 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,02 4 Máy in Laser A4 Cái 0,40 0,01 5 Điện năng kW 4,06 Ghi chú Định mức thiết bị trên tính cho việc Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy hết giá trị bảo quản trong kho; mức dụng cụ cho Tiêu hủy 01 mét giá tài liệu giấy khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 42 đối với mức quy định tại Bảng 44. Định mức vật liệu Bảng 45 Tính cho 01 mét giá TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,06 2 Ghim dập Hộp 0,01 3 Mực in laser Hộp 0,01 4 Mực máy photocopy Hộp 0,01 5 Dây buộc Cuộn 0,01 6 Bút chì Cái 0,01 7 Bút bi Cái 0,01 8 Bút dạ Cái 0,01 9 Kéo Cái 0,01 Ghi chú Định mức vật liệu quy định tại Bảng 45 tính chung cho việc tiêu hủy 01 mét giá tài liệu dạng giấy hết giá trị bảo quản trong kho và tài liệu dạng giấy hết giá trị loại ra sau khi chỉnh lý. MỤC 4. PHỤC VỤ KHAI THÁC THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 1. Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp Định mức lao động Bảng 46 TT Nội dung công việc Định biên Định mức công/trang công/mảnh 1 Tiếp nhận yêu cầu, làm thủ tục khai thác 1 KTV6 0,008 0,008 2 Chuẩn bị tài liệu theo yêu cầu a Bộ phận lưu trữ tra tìm tài liệu 1 KTV6 0,018 0,018 b Chuyển bộ phận nhân bản 1 KTV6 0,007 0,015 c Nhận tài liệu từ bộ phận nhân bản và cấp chứng thực lưu trữ 1 KTV6 0,013 0,013 3 Hoàn tất thủ tục khai thác và bàn giao tài liệu 1 KTV6 0,026 0,026 Ghi chú 1 Định mức lao động trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy. Khi số lượng trang hoặc mảnh khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức lao động tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức lao động đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Định mức dụng cụ Bảng 47 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn tháng Định mức ca/trang ca/mảnh 1 Áo blu áo BHLĐ Bộ 12 0,058 0,064 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,058 0,064 3 Bàn làm việc Cái 96 0,058 0,064 4 Chuột máy tính Cái 12 0,003 0,003 5 Ghế tựa Cái 60 0,058 0,064 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,014 0,016 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,014 0,016 8 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,010 0,011 9 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,010 0,011 10 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 0,058 0,064 11 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,001 0,001 12 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,003 0,003 13 Điện năng kW 0,031 0,034 Ghi chú 1 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy. Khi số lượng trang hoặc mảnh khai thác > 1, mức cho mỗi trang hoặc mảnh tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức dụng cụ tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức dụng cụ đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang hoặc 1 mảnh tài liệu dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Định mức thiết bị Trang tài liệu Bảng 48 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/trang 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,010 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,003 3 Máy photocopy Cái 1,50 0,001 4 Máy in laser Cái 0,40 0,0003 5 Điện năng kW 0,208 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy. Khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức thiết bị đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Mảnh bản đồ Bảng 49 TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất kW/h Định mức ca/mảnh 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,011 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,003 3 Máy photocopy A0 Cái 1,50 0,001 4 Máy in laser Cái 0,40 0,0003 5 Máy in Plotter HP500 Cái 0,10 0,020 6 Điện năng kW 0,244 Ghi chú 1 Định mức thiết bị trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 mảnh bản đồ tài liệu dạng giấy. Khi số lượng mảnh khai thác > 1, mức cho mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho hoặc 1 mảnh bản đồ dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Định mức vật liệu Trang tài liệu Bảng 50 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,020 2 Ghim dập Hộp 0,001 3 Mực photo áp dụng photo A4 Hộp 0,0025 4 Mực in laser đen trắng A4 Hộp 0,0008 5 Mực dấu Lọ 60ml 0,002 6 Ghim vòng Hộp 0,010 7 Thước nhựa 30cm Cái 0,010 8 Bút bi Cái 0,010 9 Cặp tài liệu Cái 0,080 10 Kéo cắt giấy Cái 0,010 Ghi chú 1 Định mức vật liệu trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy và số. Khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị đối với Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính tính cho 10 thửa thì mức tính bằng 1,17 mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang. Nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. 3 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 4 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang tài liệu dạng giấy khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. Mảnh bản đồ Bảng 51 TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Giấy A4 Gram 0,020 2 Giấy A0 tờ 1,000 3 Ghim dập Hộp 0,001 4 Mực photo áp dụng photo A4 Hộp 0,0025 5 Mực photo áp dụng photo A0 Hộp 0,0004 6 Mực in áp dụng in mầu A4 Hộp 0,002 7 Mực in áp dụng in mầu A0 4 hộp 0,010 8 Mực dấu Lọ 60ml 0,002 9 Ghim vòng Hộp 0,010 10 Bút bi Cái 0,010 11 Thước nhựa 100cm Cái 0,010 12 Kéo cắt giấy Cái 0,010 13 Cặp tài liệu Cái 0,080 Ghi chú 1 Định mức dụng cụ trên tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 mảnh bản đồ dạng giấy. Khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên. 2 Định mức thiết bị tính cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp dạng số theo các mức trên với hệ số 0,82. 3 Định mức lao động cho việc Phục vụ khai thác thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 mảnh bản đồ dạng giấy và số khi không thu phí được tính theo các mức trên với hệ số 0,79. 2. Phục vụ khai thác thông tin qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử Nội dung công việc - Thực hiện các nội dung như Phục vụ khai thác thông tin tài liệu bằng hình thức trực tiếp. - Gửi tài liệu cho khách hàng qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc qua cổng thông tin điện tử Internet. Định mức Các định mức quy định cho Phục vụ khai thác thông tin qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử tính bằng 1,05 lần định mức Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp. 3. Tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài liệu Định mức lao động Nội dung công việc Tổng hợp thông tin tài liệu đã khai thác; tổng hợp nhu cầu khai thác thông tin tài liệu; viết báo cáo. Định biên 1 KS3 Định mức 1,00 công/lần báo cáo Định mức dụng cụ Bảng 52 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Tháng Định mức ca/lần báo cáo 1 Áo blu áo BHLĐ Cái 12 0,80 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 0,80 3 Bàn làm việc Cái 96 0,80 4 Ghế tựa Cái 60 0,80 5 Chuột máy tính Cái 12 0,10 6 Tủ đựng tài liệu Cái 60 0,20 7 Đồng hồ treo tường Cái 36 0,20 8 Máy tính tay Cái 36 0,01 9 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 0,13 10 Quạt thông gió 0,04kW Cái 36 0,13 11 Đèn neon 0,04kW Bộ 12 0,80 12 Máy hút bụi 2kW Cái 60 0,01 13 Máy hút ẩm 1,5kW Cái 60 0,05 14 Ổn áp dùng chung 10 KVA Cái 60 0,01 15 Lưu điện cho máy tính Cái 60 0,02 16 Điện năng kW 1,22 Định mức thiết bị Bảng 53 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất kW/h Định mức ca/lần báo cáo 1 Máy điều hòa Cái 2,20 0,13 2 Máy vi tính PC Cái 0,40 0,02 3 Máy in laser Cái 0,40 0,01 4 Máy photocopy Cái 1,50 0,01 5 Điện năng kW 2,63 Định mức vật liệu Bảng 54 Tính cho 01 lần báo cáo TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Ghim dập Hộp 0,01 2 Ghim vòng Hộp 0,05 3 Giấy A4 Gram 0,01 4 Mực in A4 Hộp 0,001 5 Mực photocopy Hộp 0,001 6 Bút bi Cái 0,10 7 Cặp tài liệu Cái 1,00 MỤC LỤC Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Chương II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI Mục 1. KIỂM TRA, TIẾP NHẬN TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Định mức lao động Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 2. Định mức dụng cụ Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 3. Định mức thiết bị Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký, cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác 4. Định mức vật liệu Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu hồ sơ đăng ký cấp GCN Kiểm tra, tiếp nhận các loại tài liệu đất đai khác Mục 2. CHỈNH LÝ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Chỉnh lý tài liệu dạng giấy Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 2. Tổ chức, sắp xếp tài liệu dạng số Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Mục 3. BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐẤT ĐAI 1. Vệ sinh kho bảo quản tài liệu Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị 2. Bảo quản tài liệu lưu trữ đất đai dạng giấy Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 3. Phục chế nhỏ vá, dán tài liệu giấy Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 4. Quét Scan tài liệu 5. Bảo quản tài liệu dạng số Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 6. Thống kê tài liệu Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 7. Tiêu hủy tài liệu giấy hết giá trị Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu Mục 4. PHỤC VỤ KHAI THÁC THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 1. Phục vụ khai thác thông tin đất đai bằng hình thức trực tiếp Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu 2. Phục vụ khai thác thông tin qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử Nội dung công việc Định mức 3. Tổng hợp tình hình khai thác sử dụng tài liệu Định mức lao động Định mức dụng cụ Định mức thiết bị Định mức vật liệu Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Thông tư 33/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tải Văn bản tiếng Việt Tải Văn bản gốc Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên! Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,... Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây Thông tư 33/2013/TT-BTNMT, Thông tư 03/2022/TT-BTNMT Địa chỉ 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Điện thoại 028 3930 3279 06 lines E-mail info Trang chủ Các Gói Dịch Vụ Online Hướng Dẫn Sử Dụng Giới Thiệu Liên Hệ Lưu trữ Quy Chế Hoạt Động Đăng ký Thành viên Thỏa Ước Dịch Vụ Tra cứu pháp luật Tra cứu Công văn Tra cứu Tiêu Chuẩn Việt Nam Cộng đồng ngành luật IP
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - Số 33/2011/TT-BTNMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2011 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT - BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất, gồm xác định mục tiêu quan trắc, thiết kế chương trình quan trắc và thực hiện chương trình quan trắc. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương; các trạm, trung tâm quan trắc môi trường thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và mạng lưới quan trắc môi trường địa phương; 2. Các tổ chức có chức năng, nhiệm vụ về hoạt động quan trắc môi trường, hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để giao nộp báo cáo, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn 1. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc và phân tích được quy định tại Chương II của Thông tư này; 2. Trường hợp các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc và phân tích quy định tại Chương II của Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn, phương pháp mới. Chương II QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT Điều 4. Mục tiêu quan trắc Các mục tiêu cơ bản trong quan trắc môi trường đất là 1. Đánh giá hiện trạng môi trường đất; 2. Xác định xu thế, diễn biến, cảnh báo nguy cơ ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đất; 3. Làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, kiểm soát ô nhiễm, quy hoạch, sử dụng đất phục vụ phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường; 4. Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường quốc gia, khu vực, địa phương. Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phải được cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý chương trình quan trắc phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản. Việc thiết kế chương trình quan trắc môi trường đất cụ thể như sau 1. Kiểu quan trắc Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, khi thiết kế chương trình quan trắc phải xác định kiểu quan trắc là quan trắc môi trường nền hay quan trắc môi trường tác động. 2. Địa điểm và vị trí quan trắc a Để xác định chính xác các địa điểm và vị trí quan trắc, phải tiến hành khảo sát hiện trường trước đó; b Việc xác định địa điểm, vị trí quan trắc môi trường đất phụ thuộc vào mục tiêu chung và điều kiện cụ thể của mỗi vị trí quan trắc; c Quy mô của vị trí quan trắc môi trường đất phụ thuộc vào mật độ lấy mẫu theo không gian, thời gian và tùy theo từng loại đất. Các vị trí quan trắc thường ở vị trí trung tâm và xung quanh vùng biên; d Vị trí quan trắc môi trường đất được lựa chọn theo nguyên tắc đại diện địa hình, nhóm đất, loại hình sử dụng đất… và phải đảm bảo tính dài hạn của vị trí quan trắc; đ Vị trí quan trắc môi trường đất được chọn ở nơi đất chịu tác động chính như vùng đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp chất thải công nghiệp, thành phố, hạ lưu các dòng chảy trong thành phố; vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu tự nhiên thấp; vùng đất thâm canh trong nông nghiệp; vùng đất có nguy cơ mặn hoá, phèn hóa; vùng đất dốc có nguy cơ thoái hoá do xói mòn, rửa trôi; sa mạc hoávà lựa chọn một vài địa điểm không chịu tác động có điều kiện tương tự để so sánh và đánh giá. a Phải xem xét vị trí quan trắc là khu dân cư, khu sản xuất, loại hình sản xuất hay các vị trí phát thải, nguồn thải để từ đó lựa chọn các thông số đặc trưng và đại diện cho địa điểm quan trắc; b Đối với quan trắc môi trường nền các thông số quan trắc được chọn lọc sao cho phản ánh đầy đủ các yếu tố đặc trưng của môi trường đất trên ba mặt hiện trạng, các quá trình và nhân tố tác động đến quá trình đó; c Đối với quan trắc môi trường tác động các thông số quan trắc theo từng loại hình đặc thù và có tính chỉ định, thông số cụ thể; d Dựa vào bản chất của thông số mà chia ra hai nhóm thông số cơ bản nhóm thông số biến đổi chậm và nhóm thông số biến đổi nhanh - Nhóm thông số biến đổi chậm như thành phần cơ giới, khả năng trao đổi cation, cacbon hữu cơ, nitơ tổng số, lân tổng số, kali tổng số; - Nhóm thông số biến đổi nhanh như các cation trao đổi, ion hoà tan, các chất độc hại, tồn dư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… ; đ Việc lựa chọn các thông số quan trắc môi trường đất căn cứ vào mục tiêu của chương trình quan trắc môi trường đất. Nếu là lần đầu tiên quan trắc môi trường đất thì cần thiết phải phân tích tất cả các tính chất lý hoá sinh học thông thường của đất; e Các thông số chung quan trắc môi trường đất là - Thông số vật lý + Thành phần cơ giới; + Kết cấu đất đoàn lạp bền trong nước; + Các đặc trưng về độ ẩm sức hút ẩm tối đa, độ ẩm cây héo; + Độ xốp, độ chặt, dung trọng, tỷ trọng; + Khả năng thấm và mức độ thấm nước. - Thông số hóa học + pH H2O, KCl; + Thế oxi hóa khử Eh hoặc ORP; + N, P, K tổng số; + Chất hữu cơ; + Lân dễ tiêu, kali dễ tiêu; + Cation trao đổi Ca2+, Mg2+, K+, Na+; + Dung tích hấp thu CEC; + Độ no bazơ; BS% = Ca2+ + Mg2+ + K+ + Na+ x 100/CEC; + Độ dẫn điện, tổng số muối tan; + HCO3- chỉ với đất mặn; + Các anion Cl‑, SO42- ; + Tỷ lệ % của Na trao đổi; ESP = %Na x 100/CEC; + Tỷ lệ hấp phụ Na; SAR=1,41Na/Ca+Mg0,5; + NH4+, NO3-; + Kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Cr; + Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chất trừ sâu bệnh, diệt cỏ tổng hợp. - Thông số sinh học + Vi sinh vật tổng số trong đất; + Vi khuẩn; + Nấm; + Giun đất. Ngoài các thông số trên, có thể xem xét, bổ sung thêm các thông số khác theo chỉ định của chuyên gia cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Việc xác định thời gian và tần suất quan trắc như sau a Thời gian quan trắc môi trường đất phải lựa chọn phù hợp với mục tiêu quan trắc, kiểu quan trắc và bảo đảm việc quan trắc môi trường đất không bị cản trở bởi những yếu tố ngoại cảnh; b Căn cứ vào mục tiêu của chương trình quan trắc và chu kỳ biến đổi hàm lượng, tần suất quan trắc môi trường đất như sau - Đối với nhóm thông số biến đổi chậm quan trắc tối thiểu 01 lần/3-5 năm; - Đối với nhóm thông số biến đổi nhanh quan trắc tối thiểu 01 lần/ năm. Lập kế hoạch quan trắc căn cứ vào chương trình quan trắc, bao gồm các nội dung sau a Danh sách nhân lực thực hiện quan trắc và phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ tham gia; b Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện quan trắc môi trường nếu có; c Danh mục trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm; d Phương tiện, thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động cho hoạt động quan trắc môi trường; đ Các loại mẫu cần lấy, thể tích mẫu và thời gian lưu mẫu; e Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm; g Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường; h Kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. Điều 6. Thực hiện chương trình quan trắc Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau 1. Công tác chuẩn bị trước khi ra hiện trường Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau a Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu; b Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết; c Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường; d Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu e Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu; g Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động; h Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc; i Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày; k Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác. a Tiến hành lấy mẫu đất Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định tại Bảng 1 dưới đây Bảng 1. Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường STT Phương pháp lấy mẫu đất Số hiệu tiêu chuẩn 1 Chất lượng đất - Từ vựng - Phần 2 Các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy mẫu • TCVN 6495-22001 ISO 11074-21998 2 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung • TCVN 52971995 3 Chất lượng đất - Lấy mẫu Phần 2 Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu • TCVN 7538-22005 ISO 10381-22002 4 Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô tả đất • TCVN 68572001 ISO 112591998 5 Đất trồng trọt. Phương pháp lấy mẫu • TCVN 40461985 - Ở một điểm quan trắc tiến hành lấy 01 mẫu chính, 04 mẫu phụ ở các địa điểm xung quanh điểm quan trắc trên cùng một thửa ruộng, cánh đồng hay vùng nghiên cứu được xem là đồng nhất + Mẫu chính lấy theo phẫu diện ở 2 tầng đất tùy theo hình thái của phẫu diện đất, có thể sâu đến 30 cm đối với tầng đất mặt và từ 30-60 cm đối với tầng đất liền kề của 05 mẫu đơn trộn đều; + Mẫu phụ lấy tầng mặt có thể sâu đến 30 cm của mẫu đơn trộn đều. - Đối với phẫu diện đất việc lấy mẫu đất và miêu tả theo phẫu diện bao gồm bản tả và xác định tên đất bắt buộc phải do chuyên gia ngành khoa học đất thực hiện, độ sâu của tầng lấy mẫu thay đổi tùy thuộc vào loại đất; - Đối với vùng đất bạc màu, lấy mẫu ở độ sâu từ 0-15 cm ở tầng mặt và 15-40 cm ở tầng 2 căn cứ vào từng điểm quan trắc; - Đối với vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, ô nhiễm kim loại nặng phải lấy mẫu đất theo chiều sâu phẫu diện để đánh giá và so sánh. Căn cứ theo mục tiêu quan trắc, chiều sâu lấy mẫu theo phẫu diện dao động từ 0-150 cm. Số lượng tầng lấy mẫu phụ thuộc vào sự phân tầng cụ thể trong suốt phẫu diện, có thể lấy đến 4-5 tầng trong một phẫu diện; - Khối lượng mẫu đất cần lấy ít nhất khoảng 500 g đất để phân tích lý hóa học. Mẫu làm vật liệu đối chứng hoặc để lưu giữ trong ngân hàng mẫu đất phải có khối lượng lớn hơn 2000 g; - Khi lấy mẫu đất chứa nhiều vật liệu cỡ lớn sỏi, xác hữu cơ, ... do các điều kiện đất không đồng nhất hoặc hạt quá to, các vật liệu loại bỏ phải được mô tả, cân hoặc ước lượng, ghi lại để cho phép đánh giá kết quả phân tích có liên quan tới kết cấu của mẫu gốc. b Đo tại hiện trường - Đo tại hiện trường Eh hoặc ORP, EC, pH, độ mặn... bắt buộc phải đo trực tiếp ngoài hiện trường tuỳ theo yêu cầu của từng mục tiêu quan trắc, quy trình đo giống như đo trong phòng thí nghiệm; - Lấy mẫu để đo tại hiện trường tương tự như lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm, theo các tiêu chuẩn hiện hành quy định tại Bảng 1. c Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. 3. Bảo quản và vận chuyển mẫu đất a Mẫu đất được bảo quản trong dụng cụ chứa mẫu chuyên dụng hoặc trong túi nilon sạch, nhãn mẫu phải đựng trong túi nilon để đảm bảo không bị nhòe do nước thấm vào, sau đó buộc chặt bằng dây cao su, xếp trong thùng chứa mẫu, vận chuyển về phòng thí nghiệm bằng các phương tiện phù hợp; b Riêng đối với các thông số sinh học cần phân tích mẫu tươi, việc bảo quản phải theo quy trình riêng. Mẫu đất phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-5oC và tránh tiếp xúc với không khí. Mẫu đất sau khi lấy cần được chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càng sớm càng tốt. a Căn cứ thuộc vào năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trong Bảng 2 dưới đây Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp 1 Thành phần cơ giới • Phương pháp ống hút Robinson 2 Tỷ trọng • Phương pháp picnomet 3 Dung trọng • Phương pháp ống trụ kim loại 4 pHH2O • TCVN 59792007 ISO 103902005; • TCVN 44021987 5 pHKCl • TCVN 59792007 ISO 103902005; • TCVN 44011987 6 EC • TCVN 66502000 ISO 112651994 7 Tổng số muối tan TSMT • ISO 112651994 8 Cl‑ • Điện cực hoặc chuẩn độ 9 SO4 2- • TCVN 66562000 ISO 110481995; 10 N-NH4+ • TCVN 66432000 11 N-NO3- • TCVN 66432000 12 N tổng số • TCVN 66452000 ISO 138781998 13 Ktổng số • TCVN 86602011 14 Nitơ dễ tiêu • TCVN 52552009 15 Pdễ tiêu • TCVN 86612011 16 K dễ tiêu • TCVN 86622011 17 Cacbon hữu cơ • TCVN 66422000; • TCVN 66442000 18 Tổng số Bazơ trao đổi • TCVN 46212009 19 Dung tích hấp thu CEC • BS ISO 234702007; • ISO 112601994 20 Độ chua trao đổi H+ trao đổi • TCVN 44032011 21 Cd, Co, Cu, Zn, Pb, Ni, Mn • TCVN 64962009 22 As • BS ISO 202802007 23 Kim loại • TCVN 82462009 EPA Method 7000B 24 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật • TCVN 61321996; • TCVN 61342009; • TCVN 61352009; • TCVN 80612009 ISO 103822002 25 Vi khuẩn • Phương pháp MPN tổng số tối đa có thể 26 Nấm mốc • Phương pháp MPN tổng số tối đa có thể 27 Xạ khuẩn • Phương pháp MPN tổng số tối đa có thể b Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định giá trị của các thông số quy định tại Bảng 2 Thông tư này thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Bảng 2 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn; c Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. 5. Xử lý số liệu và báo cáo a Xử lý số liệu -Kiểm tra số liệu kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…, số liệu của mẫu QC mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…; - Xử lý thống kê căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn...; - Bình luận về số liệu việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. b Báo cáo Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường qua Tổng cục Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - Các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu VT, KHCN, PC, TCMT QTMT. 300 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Cách Tuyến
thông tư 33 bộ tài nguyên môi trường